Các thông số kỹ thuật phổ biến của máy biến áp điện là gì?

Trong điều kiện môi trường và điều kiện vận hành quy định của máy biến áp, các thông số kỹ thuật chính thường được ghi trên nhãn của máy biến áp. Chủ yếu bao gồm: dung lượng định mức, điện áp định mức và đầu phân áp, tần số định mức, tổ đấu dây và các dữ liệu hiệu suất định mức (điện áp ngắn mạch, dòng điện không tải, tổn hao không tải và tổn hao tải) cùng trọng lượng tổng.
A. Dung lượng định mức (kVA): là công suất biểu kiến có thể cung cấp liên tục ở điện áp định mức và dòng điện định mức.
B. Điện áp định mức (kV): là điện áp làm việc mà máy biến áp có thể chịu đựng khi vận hành lâu dài. Để đáp ứng nhu cầu thay đổi điện áp lưới, phía cao áp của máy biến áp có các đầu phân áp, cho phép điều chỉnh điện áp đầu ra phía hạ áp bằng cách thay đổi số vòng dây cuộn cao áp.
C. Dòng điện định mức (A): là dòng điện cho phép máy biến áp mang tải lâu dài ở mức dung lượng định mức.
D. Tổn hao không tải (kW): là công suất tác dụng tiêu thụ khi đặt điện áp định mức tần số định mức vào đầu cực một cuộn dây và các cuộn dây còn lại để hở mạch. Nó liên quan đến tính năng và công nghệ chế tạo của tấm thép silic lõi sắt, cùng với điện áp đặt vào.
E. Dòng điện không tải (%): là dòng điện chạy qua cuộn dây sơ cấp khi phía thứ cấp của máy biến áp để không tải ở điện áp định mức. Thường được biểu thị bằng phần trăm so với dòng điện định mức.
F. Tổn hao tải (kW): khi ngắn mạch cuộn dây thứ cấp của máy biến áp và đưa dòng điện định mức vào vị trí đầu phân áp định mức của cuộn dây sơ cấp, công suất tiêu hao của máy biến áp tại thời điểm đó.
G. Điện áp ngắn mạch (%): khi ngắn mạch cuộn dây thứ cấp của máy biến áp và tăng dần điện áp ở cuộn dây sơ cấp, điện áp đặt vào phía sơ cấp khi dòng điện ngắn mạch phía thứ cấp bằng giá trị định mức. Thường được biểu thị bằng phần trăm so với điện áp định mức.
H. Số pha và tần số: ba pha ký hiệu bắt đầu bằng S, một pha bắt đầu bằng D. Tần số tiêu chuẩn quốc gia của Trung Quốc f là 50Hz. Ở nước ngoài có nước dùng 60Hz (như Mỹ).
I. Độ tăng nhiệt và làm mát: chênh lệch giữa nhiệt độ cuộn dây máy biến áp hoặc nhiệt độ dầu trên cùng với nhiệt độ môi trường xung quanh máy biến áp được gọi là độ tăng nhiệt của cuộn dây hoặc bề mặt dầu trên. Giới hạn độ tăng nhiệt cuộn dây máy biến áp ngâm dầu là 65K, và độ tăng nhiệt bề mặt dầu là 55K. Cũng có nhiều phương pháp làm mát khác nhau: tự làm mát ngâm dầu, làm mát cưỡng bức bằng gió, làm mát bằng nước, kiểu ống, kiểu tấm, v.v.
J. Cấp cách điện: có các tiêu chuẩn cấp cách điện. Ví dụ về cách biểu thị cấp cách điện như sau: cấp cách điện của máy biến áp có điện áp định mức cao áp 35kV và điện áp định mức hạ áp 10kV được biểu thị là LI200AC85/LI75AC35, trong đó LI200 cho biết điện áp chịu đựng xung sét cao áp của máy biến áp là 200kV, điện áp chịu đựng tần số công nghiệp là 85kV, điện áp chịu đựng xung sét hạ áp là 75kV, và điện áp chịu đựng tần số công nghiệp là 35kV. Cấp cách điện của sản phẩm máy biến áp ngâm dầu hiện tại của Công ty TNHH Công nghệ Cao Oaks là LI75AC35, nghĩa là điện áp chịu đựng xung sét cao áp của máy biến áp là 75kV, điện áp chịu đựng tần số công nghiệp là 35kV, vì điện áp hạ áp là 400V nên có thể bỏ qua.
K. Ký hiệu tổ đấu dây: dựa trên quan hệ pha giữa cuộn dây sơ cấp và thứ cấp của máy biến áp, các cuộn dây được đấu thành các tổ hợp khác nhau, gọi là tổ đấu dây. Để phân biệt các tổ đấu dây khác nhau, thường dùng ký hiệu đồng hồ, tức là dùng véctơ điện áp dây phía cao áp làm kim dài của đồng hồ, cố định ở số 12, và véctơ điện áp dây phía hạ áp làm kim ngắn của đồng hồ, xem kim ngắn chỉ vào số nào thì dùng số đó làm ký hiệu tổ đấu dây. Ví dụ, Dyn11 cho biết cuộn dây sơ cấp đấu hình tam giác (delta), cuộn dây thứ cấp đấu hình sao (star) có điểm trung tính, và số tổ đấu dây là (11) giờ.
Công ty TNHH Thiết bị Máy biến áp Kingrun



Thêm Máy Kiểm Tra Biến Áp từ Kingrun

